Trang chủHoạt động ngànhGiáo dục sức khỏe

Rối loạn điện giải: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí

Rối loạn điện giải là tình trạng mất cân bằng của các chất khoáng trong cơ thể. Để cơ thể có thể hoạt động bình thường, một số khoáng chất cần được duy trì ở một nồng độ nhất định và đảm bảo cân bằng giữa các chất. Nếu không, các cơ quan giữ các chức năng sống còn của cơ thể như tim và não sẽ bị rối loạn.

Ảnh minh họa

Nguyên nhân gây rối loạn điện giải

Rối loạn điện giải có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân phổ biến nhất là do sử dụng thuốc. Ngoài ra, tình trạng chấn thương do bỏng hay gẫy xương cũng gây mất cân bằng điện giải. Một số căn bệnh như ung thư và rối loạn tuyến giáp đôi khi cũng là nguyên nhân của tình trạng này.

Rối loạn canxi

  • Tăng canxi huyết: Nguyên nhân bao gồm mắc bệnh cường giáp, ung thư, bệnh thận, uống quá nhiều canxi và các thuốc kháng acid. Một căn bệnh rối loạn về gen di truyền có tên là tăng canxi máu hạ canxi niệu có tính chất gia đình cũng là nguyên nhân gây tăng canxi trong máu.
  • Hạ canxi huyết: Nguyên nhân gồm có suy thận, rối loạn tuyến giáp, thiếu vitamin D hoặc sử dụng các thuốc như heparin.

Rối loạn clo

  • Tăng clo huyết: Nguyên nhân do mất nước nặng, suy thận, thẩm phân máu
  • Hạ clo huyết: Thường đi kèm với rối loạn các chất điện giải khác, nhất là hạ natri và hạ kali máu.

Rối loạn magie

  • Tăng magie huyết: Rối loạn hiếm gặp này thường xảy ra ở những người mắc bệnh Addison (suy thượng thận nguyên phát, các triệu chứng chính bao gồm mệt, yếu cơ, sút cân, tụt huyết áp, đôi khi có xạm da vùng tiếp xúc với ánh sáng và cả vùng không tiếp xúc với ánh sáng) và giai đoạn cuối của bệnh thận.
  • Hạ magie huyết: Do nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng, gặp các vấn đề về hấp thu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy mạn tính, vã mồ hôi quá nhiều, sử dụng các thuốc như thuốc lợi tiểu và cyclosporine và một số kháng sinh.

Rối loạn phosphat

  • Tăng phosphat huyết: Nguyên nhân chủ yếu do gẫy xương, bệnh thận, tắc ruột, suy cận giáp.
  • Hạ phosphat huyết: Do hạ magie máu, hạ kali máu, bỏng nặng, chấn thương, nghiên rượu mãn tính, bệnh thận, suy giáp, suy dinh dưỡng, sử dụng thuốc lợi tiểu kéo dài.

Rối loạn kali

  • Tăng kali huyết: Đây là tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chẩn đoán và điều trị. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm cơn đau tim, suy thận, nhịn đói, xuất huyết tại ruột, sử dụng các thuốc như lithium, thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu.
  • Hạ kali huyết: Do rối loạn ăn uống, nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng, bệnh thận, các vấn đề về tuyến thượng thận, mất nước nghiêm trọng, sử dụng các thuốc nhuận tràng, lợi tiểu và penicillin. Giống như tăng kali huyết, tình trạng hạ kali huyết cũng có thể gây tử vong nếu không được điều trị.

Rối loạn natri

  • Tăng natri huyết: Nguyên nhân do nạp quá nhiều natri qua thực phẩm, lượng nước cung cấp không phù hợp với cơ thể; mất nước; mất quá nhiều dịch thể (do nôn mửa, tiêu chảy, bỏng nặng), sử dụng một số thuốc như corticosteroid và thuốc hạ huyết áp.
  • Hạ natri huyết: Do vã mồ hôi quá nhiều, nước uống bị nhiễm độc, mắc bệnh thận, sử dụng thuốc lợi tiểu.

Những đối tượng có nguy cơ bị rối loạn điện giải

Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng này. Một số đối tượng có nguy cơ cao hơn do tiền sử mắc một số bệnh. Ví dụ những người mắc bệnh thận có thể bị mất cân bằng một số điện giải, nguyên nhân là do thận của họ không còn khả năng lọc các chất khoáng như thận khỏe mạnh.

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải bao gồm:

  • Nghiện rượu nặng và mắc bệnh xơ gan
  • Bị suy tim xung huyết
  • Rối loạn ăn uống
  • Mắc bệnh thận
  • Chấn thương (bỏng nặng hay gãy xương)
  • Bệnh tuyến giáp và cận giáp

Triệu chứng của rối loạn điện giải

Mất cân bằng điện giải ở mức độ nhẹ có thể không biểu hiện triệu chứng gì. Rối loạn này nhiều khi không được phát hiện cho tới khi bệnh nhân tình cờ đi xét nghiệm máu định kỳ. Trường hợp rối loạn điện giải chuyển sang mức độ nặng hơn, các triệu chứng có thể biểu hiện ra bên ngoài. Mất cân bằng mỗi loại chất điện giải có thể gây ra một loạt các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, một số triệu chứng chung phổ biến nhất bao gồm:

  • Nước tiểu sẫm màu (dấu hiệu mất nước)
  • Loạn nhịp tim
  • Mệt mỏi
  • Thờ ờ
  • Co giật
  • Buồn nôn và/hoặc nôn
  • Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón)
  • Đau bụng
  • Yếu cơ
  • Đau cơ
  • Thay đổi tâm trạng (dễ bị kích thích, lú lẫn, trầm cảm)
  • Đau đầu

Xử trí khi bị rối loạn điện giải

Việc điều trị phụ thuộc vào loại rối loạn điện giải mà bệnh nhân đang gặp phải và nguyên nhân chính gây nên tình trạng đó. Điều trị chủ yếu để lập lại cân bằng điện giải cho cơ thể. Các phương pháp có thể bao gồm:

  • Truyền điện giải qua đường tĩnh mạch. Thường được áp dụng trong trường hợp mất nước nặng do nôn mửa hoặc tiêu chảy. Có thể truyền tĩnh mạch các loại thuốc để giúp đẩy các chất điện giải dư thừa khỏi máu và dịch thể.
  • Các loại thuốc đường uống được dùng để loại bỏ các khoáng chất thừa khỏi cơ thể nhanh chóng.
  • Chạy thận nhân tạo có thể loại bỏ các chất cặn bã và độc hại khỏi cơ thể. Biện pháp này thường được áp dụng trong trường hợp rối loạn điện giải do mắc bệnh thận hay tổn thương thận.
  • Các loại thực phẩm chức năng giúp bổ sung các khoáng chất cơ thể thiếu hụt trong một thời gian ngắn.

Sau khi tình trạng rối loạn điện giải đã được xử trí, bác sỹ sẽ tiếp tục điều trị nguyên nhân chính gây ra tình trạng trên để phòng tránh nguy cơ mất cân bằng điện giải về sau.

Ngọc Mai (t/h)

 

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi