Trang chủTin tứcThông tin chung

Ba năm thực hiện Bộ Tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt Nam (Phiên bản 2.0)

Từ lâu, chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngành nghề trên thế giới, đặc biệt là ngành y tế với loại sản phẩm hết sức đặc biệt là dịch vụ chăm sóc sức khỏe liên quan trực tiếp đến sự an toàn và tính mạng của khách hàng. Do đó có thể nói, việc quản lý chất lượng được xem là một yếu tố sống còn của tất cả các bệnh viện (BV) trên thế giới, cho dù là bệnh viện công hay bệnh viện tư, ở nước phát triển hay đang phát triển. Nếu có sự khác biệt ở các nơi, đó chính là khi nào vấn đề quản lý chất lượng bệnh viện (CLBV) ở nơi đó được ưu tiên hàng đầu. Tại nhiều nước phát triển, cơ quan BHYT chỉ ký hợp đồng và thanh toán viện phí với những BV đã đạt chứng nhận chất lượng.

Theo Tổ chức Y tế  Thế  giới, trên  thế  giới, việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đánh giá và công nhận chất lượng BV được thực hiện rất phổ biến trên thế giới và mang tính thường quy. Nhiều tổ chức thẩm định chất lượng BV như JCI (Joint Commission International) của Mỹ, ACHS (The Australian Council on Healthcare Standards) của Úc đã xây dựng các bộ công cụ và sau đó thẩm định, cấp chứng nhận cho những bệnh viện đã đạt các cấp độ về chất lượng... Hiện có hơn 90 quốc gia trên thế giới đang áp dụng bộ tiêu chuẩn JCI (Joint Commission International) của Mỹ, ở Việt Nam có 4 Bệnh viện đã áp dụng và đạt chuẩn theo Bộ tiêu chuẩn này, đó là Bệnh viện Mắt Cao Thắng, Bệnh viện FV, Bệnh viện Vinmec Hà Nội và Vinmec Sài Gòn. Bộ tiêu chuẩn JCI gồm có 321 tiêu chuẩn và 1.312 yếu tố đo lường.

Tại Việt Nam, năm 2016 Bộ Y tế đã chính thức ban hành và thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện trên cả nước theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam (phiên bản 2.0) tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016. Theo đó, Bộ Tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam gồm 83 Tiêu chí được chia làm 5 phần A là “Hướng đến người bệnh - 19 tiêu chí”, phần B là “Phát triển nguồn nhân lực -14 tiêu chí” , phần C là “Hoạt động chuyên môn -35 tiêu chí”, phần D là “,Cải tiến chất lượng -11 tiêu chí”, phần E là “Tiêu chí đặc thù chuyên khoa - 4 tiêu chí”. Để đánh giá 83 Tiêu chí thì cần xem xét, kiểm tra đánh giá qua 1595 tiểu mục. Cả tỉnh có 21 Bệnh viện trong  3 năm  qua ( từ 2016 -2018) đã thực hiện đánh giá chất lượng bệnh viện hằng năm theo Bộ Tiêu chí này. Đến năm 2018, có Bệnh viện Da liễu mới thành lập và áp dụng đánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ Tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt Nam.

Kết quả trong 3 năm qua việc thực hiện cải tiến các Tiêu chí về chất lượng bệnh của 21 bệnh viện trong tỉnh đã có sự khác biệt rõ rệt, các Tiêu chí ở Mức 1, Mức 2 đã giảm nhiều: đã giảm được 69 Tiêu chí Mức 1, 205 Tiêu chí Mức 2 ; Tăng 265 Tiêu chí ở Mức 4 - Là Tiêu chí có mức chất lượng tốt; tăng 15 Tiêu chí ở Mức 5- là Tiêu chí có Mức chất lượng rất tốt. Cụ thể:

 

So sánh 2 năm 2016 và 2018 cho thấy thứ tự về xếp hạng các bệnh viện trong tỉnh cũng có sự thay đổi : Số bệnh viện có mức chất lượng khá (có điểm bình quân các tiêu chí đạt trên 3,0 điểm) đến năm 2018 tăng thêm 8 bệnh viện so với năm 2016 ( từ 3 bệnh viện lên 11 bệnh viện, chiếm 50% số bệnh viện trong tỉnh); số bệnh viện có mức chất lượng trung bình ( tương ứng với điểm bình quân các tiêu chí đánh giá là trên 2,0 điểm) đã giảm từ 18 Bệnh viện năm 2016 xuống còn 10 bệnh viện năm 2018; có 2 bệnh viện luôn giữ được xếp hạng của mình ( bệnh viện Hải Hậu và bệnh viện Đa khoa tỉnh). Một số bệnh viện sau 3 năm đã có sự thay đổi nhiều như: Bệnh viện đa khoa huyện Ý Yên, Bệnh viện Nghĩa Bình và bệnh viện huyện Vụ Bản.

Tên cơ sở khám chữa bệnh

Năm 2018

Năm 2016

Điểm bình quân

Tỷ lệ % TC ở Mức 1

Thứ tự

Điểm bình quân

Tỷ lệ % TC ở Mức 1

Thứ tự

BV ĐA KHOA HUYỆN HẢI HẬU

3.62

0

1

3.18

0

1

BV ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH

3.44

0

2

3.01

5.06

2

BV ĐA KHOA HUYỆN NGHĨA HƯNG

3.29

0

3

2.97

1.2

4

BV PHỤ SẢN TỈNH NAM ĐỊNH

3.24

0

4

3.0

2.47

3

BV PHỔI TỈNH NAM ĐỊNH

3.16

1,28

5

2.85

2.56

6

BV ĐA KHOA HUYỆN XUÂN TRƯỜNG

3.12

0

6

2.91

3.61

5

BV ĐA KHOA HUYỆN Ý YÊN

3.04

1,2

7

2.49

7.23

14

BV NHI TỈNH NAM ĐỊNH

3.03

1,25

8

2.82

5

7

BV ĐA KHOA NGHĨA BÌNH

3.03

2,41

9

2.48

7.23

15

BV ĐA KHOA HUYỆN GIAO THỦY

3.02

0

10

2.69

4.88

8

BV ĐA KHOA HUYỆN VỤ BẢN

3.0

3,66

11

2.35

7.32

18

BV ĐA KHOA HUYỆN TRỰC NINH

2.99

0

12

2.66

6.1

10

BV TÂM THẦN TỈNH NAM ĐỊNH

2.95

1,28

13

2.67

3.85

9

BV ĐA KHOA THÀNH PHỐ

2.92

7,32

14

2.63

13.41

11

BV ĐA KHOA HUYỆN NAM TRỰC

2.91

4,88

15

2.62

6.1

12

BV ĐA KHOA SÀI GÒN-NAM ĐỊNH

2.91

6,17

16

2.34

11.11

19

BV MẮT NAM ĐỊNH

2.91

6,41

17

2.59

8.86

13

BV Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH

2.79

2,56

18

2.48

7.69

16

BV ĐA KHOA HUYỆN MỸ LỘC

2.7

8,54

19

2.39

14.63

17

BV NỘI TIẾT TỈNH

2.49

12,82

20

2.14

20.51

20

BV PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

2.36

6,41

21

2.09

14.1

21

 

Qua kiểm tra, đánh giá theo dõi trong 3 năm thì thấy phần lớn các bệnh viện trong tỉnh qua 3 năm đã rất tích cực cải tiến các Tiêu chí tại Phần A - phần hướng đến người bệnh. Điểm gia tăng của các Tiêu chí tại Phần này là cao nhất so với các Phần khác trong Bộ Tiêu chí. Năm 2016 có 12/21 bệnh viện có điểm bình quân các Tiêu chí ở phần này là dưới 3,0 điểm, tuy nhiên đến năm 2018 thì 90,5% bệnh viện (19/21 bệnh viện)  đã đạt điểm bình quân các tiêu chí ở phần này là trên mức 3 -mức Chất lượng khá.

Có thể thấy rằng Hoạt động cải tiến là một quá trình liên tục, có phạm vi rất rộng bao trùm tất cả các hoạt động của bệnh viện;  cải tiến chất lượng là công việc thầm lặng, mỗi ngày một ít, đòi hỏi sự quyết tâm và kiên trì. Do đó tại mỗi thời điểm, nhà quản lý bắt buộc phải chọn lựa những vấn đề ưu tiên và trình tự thực hiện các cải tiến dựa trên những cơ sở về nguồn lực hiện có. Sau khi các vấn đề được nêu, điều cần thiết tiếp theo là xác định, lựa chọn vấn đề ưu tiên cải tiến cho phù hợp với đơn vị và từng giai đoạn.

Để có thể giải quyết vấn đề chất lượng hiện hữu, xác định những vấn đề còn tồn tại về chất lượng của các bệnh viện rất cần thực hiện một số giải pháp cho các hoạt động cải tiến chất lượng trong thời gian tới như:

- Phân tích các vấn đề mang tính chất hệ thống ( xem xét, phân tích từng Phần A -B-C-D theo Bộ Tiêu chí). Những thông tin từ kênh thu thập này là nền tảng cho hoạt động cải tiến chất lượng vì đó là các thông tin mang tính chất xác thực, đã được đánh giá qua các bước phân tích hệ thống, nó có tính giá trị cao vì nó đại diện cho tình trạng chất lượng chung của bệnh viện. Sau khi phân tích tổng thể thì mới xác định, lựa chọn được vấn đề ưu tiên cải tiến phù hợp cho từng giai đoạn.

- Hoạt động cải tiến cần được xác định thực hiện ngay từ đầu năm và nên bắt đầu bằng những việc có thể làm ngay, làm được trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế. Đồng thời hoạt động cải tiến cần được theo dõi liên tục, định kỳ có báo cáo sơ kết, tổng kết; phân tích đánh giá bằng số liệu/chỉ số cụ thể theo  biểu đồ, bảng biểu...

- Cần có sự cam kết cao của các lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo của toàn bộ các khoa/phòng trong toàn bệnh viện. Gắn lợi ích cá nhân vào lợi ích chung. Xây dựng qui chế phân phối thu nhập minh bạch và có tính động viên cho những người làm công việc về cải tiến chất lượng, đây là công việc mới, khó, phức tạp.

- Nâng cao nhận thức của mọi cán bộ y tế trong toàn đơn vị về những vấn đề gì cần phải thay đổi và phải thay đổi để có thể theo kịp và đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng - đó chính là Người bệnh, người nhà người bệnh; cho mọi người thấy “ nếu không làm gì để thay đổi tình hình, chúng ta sẽ chết như thế nào, cuộc sống chúng ta sẽ ra sao”,

- Để có các hoạt động cải tiến tốt hơn ngoài việc tham khảo, học hỏi từ đơn vị bạn, xin ý kiến từ các chuyên gia thì cần thu thập kênh thông tin từ khách hàng (người bệnh, người nhà người bệnh…) thông qua đường dây nóng, sổ góp ý, phiếu thăm dò…)

Tóm lại: Cải tiến chất lượng là một quá trình học hỏi của tổ chức, qua đó tri thức của tổ chức sẽ được bồi tụ, năng lực của tổ chức sẽ ngày càng phát triển, và từ đó năng lực cạnh tranh sẽ được nâng cao. Đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ đến với ta nhiều hơn, ta có thu nhập tốt hơn dựa trên chính đôi tay của mình.

BS. Trần Bích Liên

Phó trưởng phòng Nghiệp vụ y

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Các tin khác