Trang chủHoạt động ngànhGiáo dục sức khỏe

Nhiễm khuẩn huyết – Yếu tố nguy cơ và triệu chứng

Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh lý nguy hiểm có tỉ lệ tử vong cao. Nhiễm khuẩn huyết thường tiến triển nặng nề và không có chiều hướng tự khỏi nếu không được xử trí điều trị kịp thời.

Ảnh minh họa

1. Sự nguy hiểm của nhiễm khuẩn huyết

- Khi bị nhiễm khuẩn huyết lượng lớn các hóa chất (từ các tác nhân gây bệnh) được tiết vào máu có thể gây ra chứng viêm mãn tính, dẫn đến tổn thương các cơ quan nội tạng.

- Cơ chế đông máu trong giai đoạn máu bị nhiễm trùng làm giảm lưu lượng máu di chuyển đến chân tay và các cơ quan nội tạng, dẫn đến việc cơ thể bị thiếu chất dinh dưỡng và oxy.

- Nhiễm khuẩn máu đặc biệt nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời dẫn đến các biến chứng nặng về tuần hoàn, rối loạn đông máu, hô hấp, suy gan thận và các tạng khác.

- Ở trường hợp xấu nhất, nhiễm khuẩn huyết có thể gây ra chứng hạ huyết áp, hiện tượng này là "Sốc nhiễm trùng", có thể dẫn đến sự suy giảm chức năng một số bộ phận như phổi, thận và gan. Giai đoạn này bệnh trở nên rất nặng, có những trường hợp được điều trị tích cực, kháng sinh phù hợp nhưng bệnh nhân vẫn tử vong do sốc nhiễm trùng.

2. Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết

Một số đối tượng sau đây có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết cao:

  • Người già, trẻ sơ sinh/đẻ non.
  • Người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, sử dụng corticoid kéo dài, các thuốc chống thải ghép hoặc đang điều trị hóa chất và tia xạ.
  • Người bệnh có bệnh lý mạn tính, như tiểu đường, HIV/AIDS, xơ gan, bệnh van tim và tim bẩm sinh, bệnh phổi mạn tính, suy thận mạn.
  • Người bệnh cắt lách, nghiện rượu, có bệnh máu ác tính, giảm bạch cầu hạt.
  • Người bệnh có đặt các thiết bị hoặc dụng cụ xâm nhập như đinh nội tủy, catheter, đặt ống nội khí quản...

3. Triệu chứng nhiễm trùng máu

  • Thân nhiệt trên 38 độ C hoặc dưới 36 độ C
  • Nhịp tim nhanh trên 90 nhịp/phút
  • Nhịp thở nhanh trên 20 nhịp/phút.
  • Lượng nước tiểu trung bình giảm mạnh
  • Tình trạng tâm thần không ổn định
  • Giảm số lượng tiểu cầu
  • Khó thở
  • Loạn nhịp tim
  • Đau vùng bụng
  • Sốc nhiễm trùng…

CN. Vũ Văn Trình (t/h)

 

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi